Thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân thực hiện như thế nào?

Xếp hạng: 5 (1 đánh giá)

Trong quá trình giải quyết ly hôn, việc xảy ra các tranh chấp về tài sản thường xuyên phát sinh giữa các cặp vợ chồng. Ngoài yêu cầu Tòa án giải quyết, hai bên vợ chồng còn có thể tự thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân để giải quyết ly hôn nhanh chóng. 

Vậy quy định pháp luật về vấn đề này như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc này. 

Thỏa thuận chia tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng sẽ phát sinh các tài sản bao gồm tài sản chung và tài sản riêng. Vì thế, việc xác định loại tài sản là rất quan trọng để áp dụng quy định pháp luật chính xác, đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ giữa các bên. 

Thỏa thuận chia tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Thỏa thuận chia tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản riêng của vợ, chồng là gì?

Căn cứ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy, theo quy định này, vợ chồng có quyền có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, pháp luật không có quy định cụ thể về khái niệm tài sản riêng của vợ, chồng mà chỉ có các quy định về các loại tài sản được coi là tài sản riêng vợ, chồng. 

Căn cứ xác định tài sản riêng của vợ, chồng

Việc xác định chính xác loại tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân giúp vợ, chồng nắm được quyền lợi, nghĩa vụ của mình. Tài sản riêng có thể là tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân và tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Căn cứ theo quy định nêu trên, có thể xác định tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm các tài sản như sau:

Tài sản riêng có trước thời kỳ hôn nhân

  • Tài sản riêng của vợ, chồng mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được tặng cho riêng. 

  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng. 

  • Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận về chế độ tài sản vợ, chồng trước khi kết hôn có hình văn bản được công chứng, xác thực. 

  • Tài sản có trước khi kết hôn gồm: tài khoản tiết kiệm ngân hàng, vàng, xe, bất động sản nếu không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung thì những tài sản này là tài sản riêng. 

Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

  • Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng.

  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 

  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. 

  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Ví dụ như: tiền thai sản của người vợ được hưởng theo ưu đãi của pháp luật về lao động khi phụ nữ sinh con có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Tiền thai sản là tài sản riêng gắn liền với nhân thân của vợ. 

  • Nếu tài sản riêng sáp nhập, trộn lẫn với tài sản chung, vợ, chồng có thể yêu cầu chia tài sản. Vợ, chồng được thanh toán phần giá trị tài sản riêng góp vào khối tài sản chung và chia tài sản chung trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác. 

Chứng minh tài sản riêng bằng các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng

Chứng minh tài sản riêng bằng các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng

Căn cứ chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Việc chứng minh tài sản riêng khi ly hôn không phải là điều dễ dàng. Trong một số trường hợp, không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản này được xem là tài sản chung. Vì thế, để nhận tài sản riêng khi ly hôn, pháp luật yêu cầu vợ, chồng phải chứng minh tài sản riêng có trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Thời điểm hình thành tài sản 

Đây là một trong những căn cứ quan trọng để xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng. Nếu vợ, chồng không có thỏa thuận khác, tài sản hình thành trước khi vợ, chồng đăng ký kết hôn thì quyền tài sản là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. 

Theo đó, có thể căn cứ vào giấy tờ mua bán, tặng cho và các hóa đơn, chứng từ, chứng minh tài sản có trước khi hôn nhân như giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, giấy chứng nhận đăng ký xe máy…

Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án căn cứ thời gian tạo lập tài sản để phân chia, đặc biệt là tài sản bất động sản có giá trị lớn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hợp đồng hoặc giấy xác nhận quyền sử dụng đất bị mất, không có đủ căn cứ chứng minh. 

Bạn có thể sử dụng dịch vụ điều tra nguồn gốc nhà đất của thám tử Toàn Tâm. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn thu thập các giấy tờ pháp lý hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất thuộc tài sản riêng của vợ hoặc chồng.  

Nguồn gốc của tài sản

Ngoài ra, bạn có thể chứng minh dựa trên nguồn gốc hình thành tài sản, cụ thể các giấy tờ chứng minh như:

  • Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng: Hợp đồng tặng cho, di chúc, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế…

  • Quyền sở hữu trí tuệ: Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ ứng với tài sản của vợ hoặc chồng. 

  • Bản án, quyết định của Tòa án xác lập tài sản riêng của vợ hoặc chồng. 

Thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Khi đăng ký kết hôn hợp pháp, tài sản được hình thành có thể là tài sản chung của vợ, chồng. Việc thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật như sau:

Tài sản chung của vợ, chồng là gì?

Khái niệm tài sản chung của vợ, chồng được xác định dựa trên quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, căn cứ theo quy định này, tài sản chung của vợ, chồng bao gồm các loại tài sản sau đây:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân

  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh

  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng

  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ phần tài sản đã được chia trong khối tài sản chung

  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ, chồng.

  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được xem là tài sản chung.

Tải sản thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng

Tải sản thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng

Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

Việc chia tài sản chung của vợ, chồng trong một số có thể thỏa thuận phân chia khi ly hôn nếu hai bên vợ, chồng không có tranh chấp. Căn cứ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

 Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Việc thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đồng nghĩa chuyển từ tài sản chung của vợ, chồng sang tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Việc thỏa thuận phải được lập thành văn bản và có công chứng theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc theo quy định của pháp luật. 

Văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu

Thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu giữa vợ, chồng phải được lập thành văn bản có mẫu như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG

TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

          Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ………., tại …………………….

Chúng tôi gồm :

- Ông:  ............................................................ Sinh năm: ........................                             

  CMND/CCCD số: .............. do ......................... cấp ngày..../...../............

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................

...................................................................................................................

- Cùng vợ là bà:  ................................... Sinh năm:...................................                            

  CMND/CCCD số: .............. do ............. cấp ngày..../...../......

  Hộ khẩu thường trú: .......................................................................

..........................................................................................................

Chúng tôi là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số ………. do UBND ……………cấp ngày ………

ĐIỀU 1

TÀI SẢN CHUNG VÀ CÔNG NỢ

Trong thời kỳ hôn nhân, ông ……………. và bà …………. tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:

1. Tài sản chung:

* Tài sản 1:

          Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: ……….. do UBND ……… cấp ngày ……... Mang tên ……

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

- Thửa đất số:      ............                - Tờ bản đồ số:     ...........

- Địa chỉ thửa đất: ………………………….

- Diện tích: .............  m2 (Bằng chữ: ........................).

- Hình thức sử dụng:  riêng: ................ m2  ;      chung: Không

- Mục đích sử dụng:  ..................

- Thời hạn sử dụng:  ..................

- Nguồn gốc sử dụng: ..........................................

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

- Loại nhà: ………..                               ;   - Diện tích xây dựng: ………m2

- Kết cấu nhà: ……………………….. ;   - Diện tích sàn: …………….. m2

  - Năm hoàn thành xây dựng : ......... ; - Số tầng : ……

*Tài sản 2 :

          Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………... Mang tên ……………..

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

- Thửa đất số: ............                - Tờ bản đồ số: ...........

- Địa chỉ thửa đất: ………………………….

- Diện tích: .............  m2 (Bằng chữ: ........................).

- Hình thức sử dụng:  riêng: ................ m2  ;      chung: Không

- Mục đích sử dụng:  ..................

- Thời hạn sử dụng:  ..................

- Nguồn gốc sử dụng: ..........................................

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

- Loại nhà: ………..                                ;   - Diện tích xây dựng: ………m2

- Kết cấu nhà: ……………………….. ;   - Diện tích sàn: …………….. m2

  - Năm hoàn thành xây dựng : ......... ; - Số tầng : ……

ĐIỀU 2

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

Nay vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:

1. Giao cho bà ………………………... được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………. tại địa chỉ: ………………… ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …………, số vào sổ cấp GCN: ……… do ……… cấp ngày …... Ông …………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.

2. Giao cho ông …………………... được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt …………. tại địa chỉ: ……………….. ; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……… do ……… cấp ngày ……... Ông …………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan

ĐIỀU 3

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng;

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

 Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

- Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;

- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

- Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

- Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.

2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.

Người vợ                                                                     Người chồng

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

Trong trường hợp này, tài sản chung được phân chia không giải quyết dựa trên bản án chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân mà là văn bản thỏa thuận giữa các bên. 

Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu trên, văn bản thỏa thuận giữa vợ, chồng phải được công chứng. Để công chứng tại văn phòng công chứng, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ như sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng

  • Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu;

  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc bản sao giấy tờ thay thế đối với tài sản cần đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; 

  • Bản sao các giấy tờ khác liên quan như: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu

  • Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (nếu có).

Trình tự, thủ tục công chứng văn bản chia tài sản chung

Quy trình công chứng văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng

Vợ, chồng chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Công chứng viên tại Văn phòng công chứng và trình bày yêu cầu công chứng. 

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, Công chứng viên kiểm tra, xem xét hồ sơ, giấy tờ. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì Công chứng viên thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy định của pháp luật. 

Bước 3: Tiến hành công chứng

Công chứng viên phải kiểm tra văn bản thỏa thuận hoặc soạn thảo nội dung thỏa thuận. Vợ, chồng kiểm tra nội dung nếu chưa đúng yêu cầu. 

Công chứng viên hướng dẫn vợ, chồng ký vào mỗi trang của văn bản. Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu, so sánh. Sau đó, công chứng viên ghi lời chứng, ký và đóng dấu. 

Công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có thể bị vô hiệu bởi pháp luật. Các trường hợp bị vô hiệu theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 40: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Căn cứ theo quy định này, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Tuy nhiên, trường hợp thỏa thuận bị vô hiệu trong các trường hợp:

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.

Nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, bồi dưỡng thiệt hại, thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản, trả nợ cho cá nhân hoặc tổ chức, nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước….

Trên đây là toàn bộ các quy định về thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân mà thám tử Toàn Tâm muốn gửi đến các bạn. Vợ, chồng sau khi ly hôn hoàn toàn có thể thực hiện chia tài chung trong thời kỳ hôn nhân theo thỏa thuận. Nếu việc phân chia không đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên, bạn có thể chia tài sản theo phán quyết của Tòa án. 

>>> Xem thêm: Chia tài sản khi ly hôn: Xem ngay trước khi quá muộn!