1001 trường hợp không được đơn phương ly hôn

Xếp hạng: 5 (1 đánh giá)

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn khiến tình trạng hôn nhân càng trở nên trầm trọng. Trong khi, việc quyết định ly hôn đơn phương, người khởi kiện là vợ hoặc chồng đều mong muốn tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất. Vậy phải làm gì trong những trường hợp này? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm những thông tin hữu ích về chủ đề này. 

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn 

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đình về việc đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một như sau: 

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Đồng thời, pháp luật cũng quy định:

Khoản 3 Điều 51: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

1. Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Như vậy, không phải bất cứ trường hợp nào yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn. Trong một số trường hợp, người chồng, hoặc vợ không được phép ly hôn đơn phương và không được Tòa án giải quyết ly hôn. Căn cứ theo quy định trên của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. những trường hợp không được phép đơn phương ly hôn bao gồm:

Trường hợp 1: Không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng như: 

  • Không có căn cứ vợ, chồng hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý xâm hại đến sức khỏe, tính mạng. 
  • Không có căn cứ cứ hành vi lăng mạ, cố ý xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi, gây áp lực về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng. 
  • Không có căn cứ cưỡng ép quan hệ tình dục, cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.
  • Không có căn cứ chiếm đoạt, ép buộc đóng góp tài chính quá khả năng, kiểm soát thu nhập thành viên gia đình tạo ra tình trạng phụ thuộc tài chính…. 

Trường hợp 2: Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

  • Vợ, chồng vẫn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau hoặc vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Hoặc chưa được người thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần. 
  • Vợ, chồng không có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau hoặc không có hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Trường hợp này không bị người thân, cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
  • Trước đây, vợ chồng có quan hệ ngoại tình, sống ly thân, bỏ mặc nhau, có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm nhau. Tuy nhiên, sau khi hòa giải, nhắc nhở nhiều lần, tình trạng không còn, đời sống chung của vợ chồng vẫn có thể kéo dài. 

Trường hợp 3: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 

Vợ mang thai không thể đơn phương ly hôn

Vợ mang thai không thể đơn phương ly hôn

Trường hợp 4: Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn

Trường hợp 5: vợ, chồng bị bệnh tâm thần, hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án không giải quyết ly hôn nếu thuộc trường hợp;

  • Người yêu cầu ly hôn không pahir là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh
  • Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh. 

Xem thêm: Ly hôn đơn phương, làm sao để được chấp nhận?

2. Làm gì khi không được đơn phương ly hôn?

Mỗi trường hợp không thuộc điều kiện ly hôn đơn phương có cách giải quyết riêng biệt, khác nhau. Dưới đây là các phân tích cụ thể như sau:

Thu thập bằng chứng ngoại tình

Thu thập bằng chứng ngoại tình

  • Nếu bạn là chồng có vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì bạn phải đợi đến khi hết thời hạn pháp luật giới hạn quyền khởi kiện vụ án ly hôn và nộp hồ sơ ly hôn đơn phương. 

  • Nếu bạn có vợ, chồng mất tích thì bạn phải đợi Tòa án tuyên bố mất tích thì có thể đơn phương ly hôn. 

  • Nếu bạn thuộc trường hợp không được đơn phương ly hôn do không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng thì bạn có thể thu thập thêm các giấy tờ, bằng chứng, hình ảnh, video liên quan. 

Trên đây là những trường hợp không được đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu bạn đang muốn thu thập, bổ sung các chứng cứ chính xác và đúng pháp luật giúp bạn có lợi trong quá trinh ly hôn đơn phương như chia tài sản, quyền nuôi con... thì bạn hãy liên hệ ngay đến Thám tử Toàn Tâm để được sự hỗ trợ từ dịch vụ thám tử chuyên nghiệp. Bạn chỉ cần liên hệ đến hotline 0961061888, nhân viên luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7!